Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI (Pilot)

Nhóm nghiên cứu Đại học Công nghiệp Hà Nội xây dựng mô hình truyền thông PDNOMA/IRS nhằm nâng cao bảo mật lớp vật lý trong môi trường có nút nghe lén, kết hợp đa truy cập không trực giao miền công suất, mạng chuyển tiếp, bề mặt phản xạ thông minh IRS, nhiễu nhân tạo và tối ưu đa mục tiêu.

Kết hợp NOMA và bề mặt phản xạ thông minh để tăng bảo mật

Làm thế nào để truyền thông tin tới người dùng hợp lệ mà hạn chế khả năng thu nhận của nút nghe lén? Nghiên cứu xây dựng mô hình truyền thông kết hợp đa truy cập không trực giao miền công suất, bề mặt phản xạ thông minh và nút chuyển tiếp, đồng thời sử dụng nhiễu nhân tạo để hỗ trợ bảo mật. Kết quả mô phỏng cho thấy việc lựa chọn cấu hình cần cân nhắc đồng thời chất lượng bảo mật và hiệu quả năng lượng.

Chủ nhiệm / nhóm nghiên cứu

TS. Lê Thị Anh; TS. Kiều Xuân Thực; TS. Trần Tiến Dũng; TS. Phạm Văn Hiệp; ThS. Nguyễn Thị Hồng; Nguyễn Đình Thành; Nguyễn Quy Tôn.

Đơn vị

Trường CNTT & Truyền thông

Loại nhiệm vụ

Đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Trường

Năm thực hiện đề tài

2023

Năm báo cáo tổng kết

2024

80-100

Số vòng lặp hội tụ của NSGA-II trong các cấu hình khảo sát

150-200

Số vòng lặp của R-NSGA-II trong nhóm phép thử so sánh

6

Kịch bản mô hình đánh giá

Công nghệ cốt lõi

PDNOMAIRS (bề mặt phản xạ thông minh)
NSGA-IIBảo mật lớp vật lý (PLS)

Bài toán nghiên cứu

Trong môi trường vô tuyến có nghe lén, bài toán không chỉ là đưa tín hiệu tới đích mà còn phải cải thiện điều kiện tiếp nhận của người dùng hợp lệ so với bên nghe lén. Nghiên cứu tập trung vào chất lượng bảo mật trong trường hợp xấu nhất, thay vì chỉ tìm cấu hình có thông lượng cao. Khó khăn còn nằm ở việc phối hợp lựa chọn nút chuyển tiếp, điều chỉnh bề mặt phản xạ và phân chia công suất, bởi các lựa chọn này liên quan tới cả bảo mật lẫn năng lượng sử dụng.

Giải pháp được phát triển

Mô hình đề xuất mang tên PDNOMA/IRS, kết hợp đa truy cập không trực giao miền công suất với bề mặt phản xạ thông minh. Trong đó, nút chuyển tiếp tham gia đưa tín hiệu từ trạm gốc tới người dùng; bề mặt phản xạ được đưa vào để hỗ trợ tín hiệu mong muốn trong điều kiện kênh truyền không ổn định và giảm ảnh hưởng của nút nghe lén. Nhiễu nhân tạo được kết hợp với cơ chế phân chia công suất. Điểm đáng chú ý là các thành phần này được xem xét trong cùng bài toán tối ưu hai mục tiêu, thay vì chỉ đánh giá riêng khả năng truyền dẫn.

Ảnh mô hình PDNOMA/IRS

Ảnh mô hình PDNOMA/IRS

Công nghệ và phương pháp

Bề mặt phản xạ thông minh, viết tắt là IRS, gồm các phần tử có thể điều chỉnh để tác động tới tín hiệu phản xạ. Với NOMA miền công suất, việc phân bổ năng lượng giữa người dùng là một yếu tố quan trọng của thiết kế. Nghiên cứu sử dụng thuật toán tối ưu đa mục tiêu NSGA-II để tìm tập phương án cân bằng giữa SCW, chỉ số bảo mật xét trong trường hợp xấu nhất, và SEE, chỉ số hiệu quả năng lượng bảo mật. Tập phương án này được biểu diễn bằng đường Pareto, giúp nhận diện sự đánh đổi giữa hai mục tiêu. Việc đánh giá được thực hiện bằng mô phỏng sử dụng Python và Matlab.

Kết quả nghiên cứu nổi bật

Các phương án trên đường Pareto cho thấy không có một lựa chọn đồng thời tốt nhất cho cả hai tiêu chí. Trong những phương án được phân tích, phương án S1 phù hợp khi ưu tiên SEE, còn S3 cho SCW cao hơn nhưng SEE thấp hơn. Kết quả mô phỏng này làm rõ giá trị của tối ưu đa mục tiêu: cung cấp các lựa chọn có đánh đổi cụ thể để người thiết kế quyết định theo mức ưu tiên, thay vì chỉ đưa ra một cấu hình duy nhất.

Khảo sát số lượng phần tử IRS cho thấy duy trì số phần tử trong một phạm vi nhất định có thể đem lại chất lượng bảo mật cao hơn. Kết quả gợi ý rằng quy mô bề mặt phản xạ cần được lựa chọn theo cấu hình hệ thống, không nên mặc định cứ tăng số phần tử là có lợi. Nghiên cứu cũng đánh giá bốn phương pháp lựa chọn nút chuyển tiếp, bổ sung cơ sở để xem xét vai trò của khâu chuyển tiếp trong thiết kế bảo mật.

Biểu đồ hội tụ của NSGA-II và R-NSGA-II

Biểu đồ hội tụ của NSGA-II và R-NSGA-II

Giá trị ứng dụng và hướng phát triển

Giá trị của nghiên cứu nằm ở cách tiếp cận thiết kế mạng vô tuyến có nghe lén với hai yêu cầu song hành: bảo mật và sử dụng năng lượng hiệu quả. Mô hình cùng các kịch bản mô phỏng có thể làm cơ sở tham khảo cho nghiên cứu tiếp theo về phối hợp IRS, chuyển tiếp và nhiễu nhân tạo. Những phương án đánh đổi cũng mở ra hướng lựa chọn cấu hình theo ưu tiên bảo mật hoặc năng lượng của từng bài toán.

So sánh hệ thống có/không có IRS

So sánh hệ thống có/không có IRS

Giới hạn của nghiên cứu

Phạm vi kiểm chứng được trình bày là phân tích lý thuyết kết hợp mô phỏng. Vì vậy, các kết luận hiệu năng cần được hiểu trong điều kiện của mô hình và các kịch bản đã khảo sát, không đồng nhất với hiệu năng của hệ thống triển khai.

Công bố khoa học liên quan

Multi-Objective Optimization-Based GA in PLS of IRS-Assisted PDNOMA Communication

IEEE Access, 2024 • DOI: 10.1109/ACCESS.2024.3417619

Xem công bố →

Toàn văn báo cáo tại Thư viện HaUI →

KHÁM PHÁ THÊM

Từ sản phẩm đến không gian nghiên cứu liên quan

Khám phá hồ sơ học thuật của tác giả hoặc mở rộng từ sản phẩm này sang các nghiên cứu liên quan.

Thông tin nhà nghiên cứu

TS. Lê Thị Anh

ORCID: 0000-0001-9404-1417 • Trường CNTT & Truyền thông

Hướng nghiên cứu: NOMA , Genetic algorithms , Wireless communication , 6G mobile communication , Security , Relays , Optimization , Energy efficiency

Hồ sơ ORCID

Tìm tác giả trên Scopus

Tìm nghiên cứu liên quan với SearchWise

Google Scholar

  • Thứ Tư, 10:32 28/10/2026

Tags:

Tin tiêu điểm

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Thứ Hai, 13:11 07/09/2026
Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Thứ Năm, 07:53 03/09/2026
Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Thứ Ba, 14:33 17/09/2024

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nga, Giám đốc - Trung tâm Đào tạo Sau đại học trao tặng 02 đầu sách ngoại văn cho Trung tâm Thông tin - Thư viện

Thứ Sáu, 07:37 24/05/2024
Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Thứ Bảy, 15:58 04/05/2024

Các bài đã đăng

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera (Demo 1)

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera (Demo 1)

Thứ Ba, 11:02 27/10/2026
Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình

Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình

Thứ Ba, 16:32 29/09/2026
Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Thứ Ba, 14:55 29/09/2026
Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Thứ Ba, 11:20 29/09/2026
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Thứ Ba, 08:56 29/09/2026