Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình

Sự hình thành và mở rộng các khu công nghiệp đã tạo thêm không gian cho đầu tư, sản xuất và việc làm tại Thái Bình. Tuy nhiên, khi hoạt động công nghiệp phát triển, những thay đổi không chỉ diễn ra trong khuôn viên nhà máy. Nhóm nghiên cứu đã xem xét tác động của các KCN trên ba phương diện kinh tế – xã hội – môi trường, từ đó chuyển kết quả đánh giá thành các khuyến nghị phục vụ phát triển bền vững địa phương.

Đồng chủ nhiệm
TS. Hoàng Thị Việt Hà; TS. Vũ Thị Kim Anh
Cơ quan chủ trì
Đại học Công nghiệp Hà Nội
Mã số
TB-CT/XH10/18
Phạm vi dữ liệu
2013–2017; khảo sát năm 2018

Truy cập toàn văn báo cáo trên LIBOL

06 KCN
Không gian khảo sát
165 DN
Phiếu hợp lệ
73 NLĐ
Phiếu hợp lệ
20 người
Phỏng vấn sâu

1. Xây dựng nền tảng bằng chứng từ nhiều nhóm chủ thể

Để hiểu đầy đủ hơn những thay đổi gắn với KCN, nhóm nghiên cứu kết hợp dữ liệu quản lý với thông tin thu thập trực tiếp từ các đối tượng chịu tác động.

Trong 165 doanh nghiệp tham gia khảo sát, có 130 doanh nghiệp trong KCN và 35 doanh nghiệp ngoài KCN. Xét theo nguồn vốn, mẫu gồm 107 doanh nghiệp trong nước và 58 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khảo sát người lao động thu được 73 phiếu hợp lệ, trong đó 55 người, tương ứng 75,3%, đến từ ngoài tỉnh.

Thiết kế nghiên cứu và nền tảng bằng chứng

Bên cạnh dữ liệu định lượng, nhóm còn phỏng vấn sâu cán bộ quản lý KCN, cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộ địa phương và người lao động. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng SPSS 20.0, sử dụng thống kê mô tả và Independent Sample T-Test để xem xét sự khác biệt giữa nhóm doanh nghiệp trong và ngoài KCN.

Từ nền tảng đó, nghiên cứu lần lượt xem xét tác động kinh tế, xã hội và môi trường.

2. Kinh tế: động lực tăng trưởng đi cùng yêu cầu nâng cao chất lượng phát triển

Ở phương diện kinh tế, các doanh nghiệp tham gia khảo sát nhìn nhận khá rõ vai trò của KCN đối với phát triển địa phương. Mức đánh giá đối với vai trò phát triển hạ tầng và thúc đẩy liên kết kinh tế đạt 4,75/5; thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội địa phương đạt 4,73/5; tăng xuất nhập khẩu và đóng góp ngân sách đạt 4,31/5; còn thu hút đầu tư trong và ngoài nước đạt 4,28/5.

Đánh giá của doanh nghiệp về một số tác động kinh tế tích cực

Các con số này phản ánh mức đánh giá của doanh nghiệp được khảo sát, không phải thước đo nhân quả trực tiếp. Khi đi sâu hơn vào hiệu quả sử dụng nguồn lực, nghiên cứu đồng thời nhận diện các vấn đề về tiến độ một số dự án, hiệu quả sử dụng đất, cơ cấu đầu tư và mức độ liên kết giữa các doanh nghiệp trong KCN.

Vì vậy, vấn đề đặt ra không còn chỉ là thu hút thêm dự án, mà là làm thế nào để mỗi dự án tạo ra nhiều giá trị hơn, sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn và tạo được liên kết với nền kinh tế địa phương.

3. Xã hội: việc làm tăng lên nhưng chất lượng sống cần được quan tâm tương xứng

Trong các tiêu chí được khảo sát, vai trò của KCN đối với tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động đạt mức đánh giá cao nhất, 4,11/5. Trong khi đó, khả năng cải thiện nhà ở xã hội và bảo đảm an ninh địa phương chỉ đạt 2,19/5.

Khoảng cách giữa các mức đánh giá cho thấy tạo ra việc làm mới chỉ là bước đầu. Khi lao động tập trung quanh các KCN, nhu cầu về nhà ở, y tế, dịch vụ sinh hoạt, môi trường văn hóa và các điều kiện bảo đảm đời sống cũng tăng theo.

4. Môi trường: phát triển sản xuất cần song hành với năng lực xử lý và giám sát

Ở thời điểm nghiên cứu, hạ tầng xử lý môi trường giữa các KCN chưa đồng đều. Một số KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong khi những khu khác vẫn trong quá trình đầu tư hoặc hoàn thiện.

Trong khảo sát doanh nghiệp, nhận định về mối liên hệ giữa phát triển KCN và áp lực lên môi trường nước, không khí và đất đạt 3,71/5; mức đánh giá đối với những hạn chế trong quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 4,59/5.

Các mức đánh giá tiêu biểu về xã hội và môi trường

Những đánh giá này được sử dụng cùng với dữ liệu môi trường và thực trạng hạ tầng xử lý để nhận diện các vấn đề cần ưu tiên. Kết quả cho thấy việc bảo vệ môi trường cần được đưa vào ngay từ khâu quy hoạch và lựa chọn dự án, thay vì chỉ xử lý khi các vấn đề đã phát sinh.

5. Ba nhóm tác động cùng dẫn về một bài toán quản trị chung

Khi các kết quả kinh tế, xã hội và môi trường được đặt cạnh nhau, nhiều vấn đề tưởng như riêng biệt lại cho thấy mối liên hệ trực tiếp. Quy hoạch KCN chưa đồng bộ có thể ảnh hưởng đến giao thông, hạ tầng và môi trường; chất lượng dự án ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất và việc làm; sự gia tăng lao động làm phát sinh nhu cầu về nhà ở, y tế và dịch vụ xã hội.

Từ đó, nghiên cứu cho thấy phát triển KCN không thể được quản lý như một hoạt động riêng của ngành công nghiệp. Đây là một bài toán kết nối đầu tư, sử dụng đất, lao động, đô thị, dịch vụ công và môi trường.

6. Từ mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng phát triển

Từ những vấn đề đã nhận diện, nhóm nghiên cứu đề xuất chuyển cách tiếp cận phát triển KCN từ chiều rộng sang chiều sâu. Trọng tâm cần chuyển dần từ số lượng KCN, tỷ lệ lấp đầy hay số dự án thu hút được sang chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng nguồn lực, khả năng tạo liên kết kinh tế và mức độ bảo đảm các yêu cầu xã hội – môi trường.

Các định hướng được đề xuất gồm nâng cao chất lượng quy hoạch; phát triển KCN chuyên ngành, công nghệ cao và thân thiện với môi trường; tăng liên kết giữa doanh nghiệp; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đồng thời tăng cường phản hồi từ nhà đầu tư, người lao động và cộng đồng dân cư.

7. Chuyển kết quả nghiên cứu thành khuyến nghị chính sách

Từ dữ liệu khảo sát, phân tích định lượng, phỏng vấn sâu và đánh giá thực trạng, nhóm nghiên cứu xây dựng Bản khuyến nghị giải pháp tăng cường tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các KCN đến phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Bình.

Từ bằng chứng đến khuyến nghị chính sách

Các khuyến nghị tập trung vào những vấn đề đã được nhận diện trong quá trình nghiên cứu: quy hoạch, hạ tầng, chất lượng đầu tư, lao động, dịch vụ xã hội, bảo vệ môi trường và cơ chế quản lý.

Với một nghiên cứu kinh tế – xã hội, giá trị khoa học ở đây nằm ở việc chuyển dữ liệu thực tế thành bằng chứng và chuyển bằng chứng thành cơ sở hỗ trợ quyết định quản lý.

8. Công bố khoa học

Phát triển bền vững các khu công nghiệp Việt Nam: Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Thái Bình
Vũ Thị Kim Anh
Tạp chí Khoa học Thương mại, số 123, tháng 11/2018
Xem bài báo

Tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình
Vũ Thị Kim Anh; Nguyễn Thái Hà
Tạp chí Công Thương, số 14, tháng 11/2018
Xem bài báo

9. Một cách tiếp cận rộng hơn đối với hiệu quả của khu công nghiệp

Điểm đáng giá của nghiên cứu không nằm ở một con số riêng lẻ, mà ở cách kết nối những con số đó thành một bức tranh tổng thể. KCN có thể góp phần thu hút đầu tư và tạo việc làm, nhưng hiệu quả phát triển chỉ thực sự đầy đủ khi những lợi ích kinh tế đó đi cùng chất lượng việc làm, điều kiện sống, hiệu quả sử dụng nguồn lực và khả năng kiểm soát tác động môi trường.

Từ cách nhìn này, đánh giá KCN không còn dừng ở câu hỏi “đã thu hút được bao nhiêu dự án?”, mà chuyển sang câu hỏi rộng hơn: KCN đang tạo ra loại tăng trưởng nào, mức độ lan tỏa ra sao và những điều kiện nào cần được cải thiện để quá trình phát triển bền vững hơn?

KHÁM PHÁ THÊM

Từ sản phẩm đến không gian nghiên cứu liên quan

Khám phá hồ sơ học thuật của tác giả hoặc mở rộng từ sản phẩm này sang các nghiên cứu liên quan.

Danh tính học thuật đã xác minh

Hoàng Thị Việt Hà / Hoang Thi Viet Ha / Ha Thi Viet Hoang

ORCID: 0000-0002-1764-828X • Khoa Kế toán - Kiểm toán, Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hồ sơ ORCID

Mở Scopus Author Search

Mở SearchWise

Biểu thức định danh ưu tiên cho bước tích hợp sau: ORCID(0000-0002-1764-828X). Scopus Author ID sẽ được resolver xác minh và bổ sung ở lớp handoff, không đoán từ tên tác giả.

  • Thứ Ba, 16:32 29/09/2026

Tin tiêu điểm

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Thứ Hai, 13:11 07/09/2026
Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Thứ Năm, 07:53 03/09/2026
Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Thứ Ba, 14:33 17/09/2024

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nga, Giám đốc - Trung tâm Đào tạo Sau đại học trao tặng 02 đầu sách ngoại văn cho Trung tâm Thông tin - Thư viện

Thứ Sáu, 07:37 24/05/2024
Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Thứ Bảy, 15:58 04/05/2024

Các bài đã đăng

Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Thứ Ba, 14:55 29/09/2026
Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Thứ Ba, 11:20 29/09/2026
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Thứ Ba, 08:56 29/09/2026
Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Thứ Sáu, 13:48 04/09/2026
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Thứ Năm, 08:45 03/09/2026