Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

VI | EN

Nhóm nghiên cứu Đại học Công nghiệp Hà Nội xây dựng mô hình truyền thông PDNOMA/IRS nhằm nâng cao bảo mật lớp vật lý trong môi trường có nút nghe lén, kết hợp đa truy cập không trực giao miền công suất, mạng chuyển tiếp, bề mặt phản xạ thông minh IRS, nhiễu nhân tạo và tối ưu đa mục tiêu.

Chủ nhiệm đề tài

TS. Lê Thị Anh

Đơn vị

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Loại nhiệm vụ

Đề tài KH&CN cấp Trường năm 2023

Năm báo cáo tổng kết

2024

06

Kịch bản mô phỏng

02

Mục tiêu tối ưu: SCW + SEE

0,24957 s

Thời gian NSGA-II trong một cấu hình thử

IEEE Access 2024

Công bố quốc tế từ kết quả đề tài

Bài toán đặt ra

Các mạng không dây thế hệ sau 5G hướng tới số lượng kết nối lớn hơn, tốc độ cao hơn, độ trễ thấp và hiệu quả năng lượng tốt hơn, đồng thời phải xử lý yêu cầu ngày càng cao về an toàn thông tin. Trong môi trường vô tuyến, tín hiệu gửi tới người dùng hợp pháp cũng có thể bị nút nghe lén thu nhận.

Đề tài xây dựng mô hình NOMA có hỗ trợ bề mặt phản xạ thông minh IRS và tối ưu các tham số hệ thống nhằm nâng cao dung lượng bảo mật, giảm ảnh hưởng của nút nghe lén và đồng thời duy trì hiệu quả sử dụng năng lượng.

Mô hình và giải pháp đề xuất

Mô hình PDNOMA/IRS gồm trạm gốc, mạng các nút chuyển tiếp, bề mặt phản xạ thông minh IRS, hai người dùng hợp pháp và nút nghe lén Eve. Các nút chuyển tiếp sử dụng cơ chế Decode-and-Forward; IRS điều chỉnh pha tín hiệu phản xạ, trong khi nhiễu nhân tạo được sử dụng để làm giảm khả năng giải mã của nút nghe lén.

Mô hình truyền dẫn PDNOMA/IRS đề xuất

Mô hình truyền dẫn PDNOMA/IRS đề xuất.

Công nghệ và phương pháp cốt lõi

PD-NOMAIntelligent Reflecting Surface – IRS
Decode-and-ForwardArtificial Noise – AN
PSO / GANSGA-II / R-NSGA-II
SCW – dung lượng bảo mật thấp nhấtSEE – hiệu quả năng lượng bảo mật

Từ PSO đến NSGA-II

Đề tài ban đầu khảo sát tối ưu bầy đàn PSO, sau đó so sánh PSO với phương pháp dựa trên thuật toán di truyền GA. Với bài toán điều khiển pha IRS rời rạc được khảo sát, nhóm nghiên cứu nhận thấy phương pháp dựa trên GA phù hợp hơn và chuyển sang sử dụng NSGA-II để giải đồng thời hai mục tiêu SCW và SEE.

Kết quả mô phỏng

Nhóm nghiên cứu xây dựng 06 kịch bản mô phỏng, gồm độ hội tụ và thời gian tính toán; quan hệ Pareto SCW–SEE; ảnh hưởng của số phần tử IRS và chiến lược lựa chọn relay; vị trí nút nghe lén; công suất nhiễu nhân tạo; và SINR tại nút nghe lén.

Độ hội tụ và thời gian tính toán

Trong một cấu hình với PAS = 40 và step = 0,01, NSGA-II đạt thời gian tính toán 0,24957 giây, trong khi R-NSGA-II tương ứng là 3,0929 giây. Đây là kết quả trong điều kiện mô phỏng cụ thể của đề tài.

Sự hội tụ của NSGA-II và R-NSGA-II

Sự hội tụ của NSGA-II và R-NSGA-II trong các cấu hình khảo sát.

Sự đánh đổi giữa bảo mật và hiệu quả năng lượng

Phân tích Pareto cho thấy không có một nghiệm duy nhất đồng thời cực đại cả SCW và SEE. Trong một phép khảo sát, nghiệm cân bằng S2 đạt khoảng SCW = 3,535 và SEE = 7,083. Các nghiệm khác thể hiện lựa chọn ưu tiên bảo mật hoặc ưu tiên hiệu quả năng lượng.

Đường Pareto giữa SCW và SEE trong trường hợp có và không có IRS

Đường Pareto SCW–SEE trong các cấu hình không có IRS và có IRS.

Tác động của IRS và nhiễu nhân tạo

Trong các kịch bản được khảo sát, hệ thống có IRS nhìn chung đạt SCW và SEE cao hơn cấu hình không có IRS. Báo cáo đồng thời cho thấy việc phối hợp IRS với nhiễu nhân tạo AN giúp nâng cao khả năng bảo mật tổng thể trong các điều kiện mô phỏng được đánh giá.

Ảnh hưởng của công suất nhiễu nhân tạo lên SCW và SEE

Ảnh hưởng của công suất nhiễu nhân tạo lên SCW và SEE.

Sản phẩm và công bố khoa học

• Mô hình truyền thông PDNOMA/IRS có nút nghe lén.

• Mô hình toán học cho SCW và SEE.

• Các thuật toán tối ưu PSO, GA, NSGA-II và R-NSGA-II phục vụ bài toán nghiên cứu.

• Chương trình mô phỏng trên Python và MATLAB cùng 06 kịch bản đánh giá hiệu năng.

Multi-Objective Optimization-Based GA in PLS of IRS-Assisted PDNOMA Communication

Thuc Kieu-Xuan, Hong Nguyen-Thi, Anh Le-Thi • IEEE Access, Vol. 12, 87361–87383, 2024 • DOI: 10.1109/ACCESS.2024.3417619

Xem công bố →

KHÁM PHÁ THÊM

Từ sản phẩm đến không gian nghiên cứu liên quan

Khám phá hồ sơ học thuật của tác giả hoặc mở rộng từ sản phẩm này sang các nghiên cứu liên quan.

Danh tính học thuật đã xác minh

Lê Thị Anh / Anh Le-Thi

ORCID: 0000-0001-9404-1417 • Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hồ sơ ORCID

Mở Scopus Author Search

Mở SearchWise

Biểu thức định danh ưu tiên cho bước tích hợp sau: ORCID(0000-0001-9404-1417). Scopus Author ID sẽ được resolver xác minh và bổ sung ở lớp handoff, không đoán từ tên tác giả.

Khả năng ứng dụng và hướng nghiên cứu

Kết quả hướng tới bài toán bảo mật lớp vật lý cho các mạng truyền thông không dây thế hệ sau. Ở trạng thái hiện tại, kết quả được chứng minh chủ yếu bằng mô hình toán học và mô phỏng, chưa được diễn giải là hệ thống đã triển khai trên mạng viễn thông thực tế.

Các hướng tiếp tục gồm tối ưu phân bổ công suất và pha IRS, bố trí IRS trong môi trường mạng, phối hợp IRS với nhiễu nhân tạo, lựa chọn relay và mở rộng các bài toán bảo mật lớp vật lý cho B5G/6G.

Nhóm nghiên cứu & tài liệu

Chủ nhiệm: TS. Lê Thị Anh

Email liên hệ: leanh@haui.edu.vn

Thành viên: TS. Kiều Xuân Thực; TS. Trần Tiến Dũng; TS. Phạm Văn Hiệp; ThS. Nguyễn Thị Hồng; Nguyễn Đình Thành; Nguyễn Quy Tôn.

  • Thứ Ba, 11:20 29/09/2026

Tags:

Tin tiêu điểm

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Thứ Hai, 13:11 07/09/2026
Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Thứ Năm, 07:53 03/09/2026
Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Thứ Ba, 14:33 17/09/2024

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nga, Giám đốc - Trung tâm Đào tạo Sau đại học trao tặng 02 đầu sách ngoại văn cho Trung tâm Thông tin - Thư viện

Thứ Sáu, 07:37 24/05/2024
Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Thứ Bảy, 15:58 04/05/2024

Các bài đã đăng

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Thứ Ba, 08:56 29/09/2026
Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Tối ưu dung lượng bảo mật của hệ thống đa truy cập không trực giao NOMA với bề mặt phản xạ thông minh IRS sử dụng thuật toán trí tuệ bầy đàn SI

Thứ Sáu, 13:48 04/09/2026
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống theo dõi và bám đối tượng trên robot di động phục vụ Logistic sử dụng RGB-D Camera

Thứ Năm, 08:45 03/09/2026
Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình

Đánh giá tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình

Thứ Ba, 15:08 25/08/2026
Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Nghiên cứu công nghệ sản xuất vải kháng khuẩn, kháng nước từ nguồn nguyên liệu trong nước ở quy mô công nghiệp, ứng dụng sản xuất một số sản phẩm phục vụ y tế và cộng đồng

Thứ Ba, 13:23 25/08/2026