Nghiên cứu xây dựng các giải thuật giảm nhiễu nhằm nâng cao chất lượng tạo ảnh chuyển động mô bằng siêu âm

Xây dựng các giải thuật giảm nhiễu thích nghi kết hợp với kỹ thuật đa tần số để nâng cao độ chính xác chẩn đoán cho các bệnh lý như xơ gan và khối u mô mềm

Từ hai tần số đến bản đồ mô mềm rõ hơn

Đề tài: Nghiên cứu xây dựng các giải thuật giảm nhiễu nhằm nâng cao chất lượng tạo ảnh chuyển động mô bằng siêu âm Chủ nhiệm: NCS.ThS. Nguyễn Thái Cường | Đơn vị: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUI)

Chủ nhiệm / nhóm nghiên cứu

ThS. Nguyễn Thái Cường (cn), GS.TS. Trần Đức Tân, TS. Bồ Quốc Bảo, TS. Nguyễn Thị Thu, ThS. Bùi Thị Thu Hiền, TS. Phạm Xuân Thành, TS. Phan Đăng Hưng, Đào Xuân

Đơn vị

Khoa Công Nghệ Thông Tin

2D

Mô hình mô mềm mô phỏng (120 × 120 mm)

100 + 150 Hz

Hai tần số kích thích được kết hợp

d₀ ≈ 90 mm

Ngưỡng không gian tối ưu để ghép dữ liệu hai tần số

2.2541×10⁻⁴

Sai số chuẩn hóa độ đàn hồi (εα), thấp nhất trong 4 cấu hình đối chiếu

0.4514

Chỉ số chất lượng ảnh Qα khi kết hợp có ngưỡng (100 Hz: 0.4457; 150 Hz: 0.3734; kết hợp chưa ngưỡng: 0.4457)

0.0014

Sai số chuẩn hóa độ nhớt (εβ)

Công nghệ cốt lõi

Kích thích sóng biến dạng tuần tự ở 100 Hz và 150 Hz; dữ liệu 150 Hz có ưu thế ở vùng gần nguồn, dữ liệu 100 HGhép dữ liệu theo ngưỡng không gian d₀; khảo sát d = 50–110, ngưỡng khoảng 90.
EKF ước lượng số sóng và hệ số suy giảm ở từng tần số để tính CSM gồm thành phần đàn hồi và nhớt.Cải tiến KDE phát hiện dị thường với làm mịn ảnh, chọn điểm ảnh đặc trưng (SIFT) và đánh giá lân cận.

Khi một tần số chưa đủ

Hình minh họa 1

Trong siêu âm đàn hồi, sóng biến dạng lan qua mô và mang thông tin về đặc tính cơ học của mô. Tín hiệu suy giảm theo khoảng cách: tần số cao cho ảnh tốt hơn gần nguồn kích thích, còn tần số thấp truyền xa tốt hơn. Bởi vậy, chỉ dùng một tần số có thể làm chất lượng bản đồ ước lượng không đồng đều.

Đề tài tập trung vào ước lượng mô đun cắt phức (CSM), gồm thành phần đàn hồi và nhớt, từ vận tốc hạt trong mô hình mô mềm. Hướng tiếp cận là phối hợp dữ liệu 100 Hz và 150 Hz, rồi chọn ngưỡng không gian để ghép các vùng ước lượng phù hợp.

Ghép ưu thế gần và xa

Hình minh họa 3

Trong mô phỏng, dữ liệu 150 Hz được dùng ở vùng gần kim kích thích, nơi tần số cao cho kết quả tái dựng tốt hơn. Dữ liệu 100 Hz được ưu tiên ở vùng xa, nơi sóng tần số thấp ít suy hao hơn. Nhóm khảo sát ngưỡng khoảng cách d và báo cáo ngưỡng tối ưu khoảng d = 90 mm cho kịch bản này.

Luồng xử lý sử dụng bộ lọc Kalman mở rộng (EKF) để ước lượng số sóng và hệ số suy giảm, từ đó tính bản đồ CSM. Báo cáo còn trình bày hướng cải tiến phát hiện điểm ảnh dị thường dựa trên KDE, kết hợp làm mịn ảnh và chọn điểm đặc trưng. Đây là các thuật toán được nghiên cứu, không phải một thiết bị siêu âm hoàn chỉnh.

Kết quả định lượng

Hình minh họa 2

Với phương pháp kết hợp hai tần số và ngưỡng tối ưu, báo cáo ghi nhận sai số chuẩn hóa của ước lượng độ đàn hồi εα = 2,2541×10⁻⁴, thấp nhất trong bốn cấu hình đối chiếu. Chỉ số Qα đạt 0,4514, so với 0,4457 ở 100 Hz, 0,3734 ở 150 Hz và 0,4457 ở phương án kết hợp chưa dùng ngưỡng. Với thành phần nhớt, εβ là 0,0014 và Qβ là 0,2331.

Các chỉ số CSM này là kết quả mô phỏng trên mô hình mô mềm 2D kích thước 120 × 120 mm, không phải đánh giá lâm sàng. Báo cáo có một bảng riêng về lọc NLMS với các chỉ số SNR, PSNR, SSIM và Q-index; đó là cấu hình khác nên không gộp vào kết quả CSM ở đây.

Giá trị và hướng tiếp theo

Mô phỏng cho thấy chiến lược phối hợp tần số theo vị trí có thể giảm sai số ước lượng đàn hồi so với các cấu hình so sánh. Đây là cơ sở để tiếp tục đánh giá trên dữ liệu và hệ thống thực. Báo cáo xác định tích hợp trong môi trường lâm sàng là hướng nghiên cứu tương lai, vì vậy kết quả hiện tại không nên được diễn giải như công nghệ đã ứng dụng chẩn đoán.

Sản phẩm nghiên cứu: thuật toán/quy trình mô phỏng tái dựng bản đồ CSM từ dữ liệu siêu âm biến dạng hai tần số, kết hợp ước lượng/lọc và chọn ngưỡng không gian.

Công bố khoa học liên quan

Improving complex shear modulus imaging quality through enhanced frequency combination techniques

Bulletin of Electrical Engineering and Informatics, 2025

Xem công bố →

Wave-Based Estimation of Viscoelastic Properties in Tumor Influenced Tissues Using Finite Difference Time Domain and Adaptive Filtering

Lecture Notes in Networks and Systems, 2025

Xem công bố →

Toàn văn báo cáo tại Thư viện HaUI →

KHÁM PHÁ THÊM

Từ sản phẩm đến không gian nghiên cứu liên quan

Thông tin nhà nghiên cứu

Thạc Sĩ Nguyễn Thái Cường

Đơn vị công tác: Trường Công Nghệ Thông Tin

ORCID: 0000-0002-0384-698X

Google Scholar

Đơn vị của sản phẩm: Khoa Công Nghệ Thông Tin

Hướng nghiên cứu của sản phẩm: Complex shear modulus, Dual-frequency, Elastography, Imaging Shear wave

Nghiên cứu liên quan và công cụ tra cứu

Tra cứu công trình qua SearchWise

  • Thứ Sáu, 14:33 06/11/2026

Tin tiêu điểm

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Tân sinh viên quốc tế tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu cách khai thác tài nguyên thông tin Thư viện

Thứ Hai, 13:11 07/09/2026
Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Trao tặng những món quà ý nghĩa tới học sinh có hoàn cảnh khó khăn tại Trường TH&THCS Bắc Phong trước thềm năm học mới

Thứ Năm, 07:53 03/09/2026
Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Hướng dẫn khai thác và sử dụng Thư viện Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2024

Thứ Ba, 14:33 17/09/2024

PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nga, Giám đốc - Trung tâm Đào tạo Sau đại học trao tặng 02 đầu sách ngoại văn cho Trung tâm Thông tin - Thư viện

Thứ Sáu, 07:37 24/05/2024
Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Hướng dẫn khai thác Bộ sưu tập tài nguyên giáo dục mở (OER)

Thứ Bảy, 15:58 04/05/2024

Các bài đã đăng

Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Thứ Sáu, 16:05 06/11/2026
Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo biên độ giãn nở của đập hồ thủy điện sử dụng cảm biến môi trường và công nghệ học sâu

Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo biên độ giãn nở của đập hồ thủy điện sử dụng cảm biến môi trường và công nghệ học sâu

Thứ Sáu, 15:58 06/11/2026
Nghiên cứu, thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa sử dụng kênh dẫn nóng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Nghiên cứu, thiết kế chế tạo khuôn ép nhựa sử dụng kênh dẫn nóng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Thứ Sáu, 12:05 06/11/2026
Nghiên cứu xây dựng bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc TS. Phạm Hương Quỳnh

Nghiên cứu xây dựng bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc TS. Phạm Hương Quỳnh

Thứ Năm, 15:33 05/11/2026
Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm làng nghề Cơ khí và thiết kế xây dựng mô hình thí điểm hệ thống xử lý nước thải làng nghề cơ khí xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, Nam Định

Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm làng nghề Cơ khí và thiết kế xây dựng mô hình thí điểm hệ thống xử lý nước thải làng nghề cơ khí xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, Nam Định

Thứ Năm, 15:14 05/11/2026
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo cảm biến đo độ dày màng mỏng ứng dụng trong y sinh

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo cảm biến đo độ dày màng mỏng ứng dụng trong y sinh

Thứ Năm, 15:03 05/11/2026
"Nghiên cứu tổng hợp vật liệu compozit trên cơ sở MOFs và graphit cacbonnitride (M-BTC/g-C3N4,M = Fe, Cr, Mn) ứng dụng làm chất xúc tác quang phân hủy một số kháng sinh trong môi trường nước"

"Nghiên cứu tổng hợp vật liệu compozit trên cơ sở MOFs và graphit cacbonnitride (M-BTC/g-C3N4,M = Fe, Cr, Mn) ứng dụng làm chất xúc tác quang phân hủy một số kháng sinh trong môi trường nước"

Thứ Năm, 13:42 05/11/2026