Nghiên cứu xây dựng bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc TS. Phạm Hương Quỳnh
Đề tài xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải và bản đồ lan truyền ô nhiễm hỗ trợ công tác quản lý chất lượng môi trường không khí của tỉnh. Trong bối cảnh tỉnh Vĩnh Phúc phát triển mạnh về công nghiệp và giao thông, việc đánh giá hiện trạng, dự báo tương lai và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm là nhiệm vụ cấp thiết.
Từ khảo sát ô nhiễm đến mô hình xử lý nước thải cho cơ sở cơ khí nhỏ
| Nghiên cứu tại làng nghề cơ khí Xuân Tiến, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định Chủ nhiệm đề tài: TS. Phạm Hương Quỳnh · Thư ký: TS. Đỗ Thị Cẩm Vân |
Chủ nhiệm / nhóm nghiên cứu Phạm Hương Quỳnh, Phạm Nguyệt Ánh, Chu Tường Mai, Đỗ Thị Cẩm Vân, Trần Thị Bích Thảo | Đơn vị ĐH Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Thủy lợi, ĐH Thái Nguyên |
18 mẫu nước thải làng nghề cơ khí | 61% số mẫu vượt quy chuẩn được đối chiếu |
Công nghệ cốt lõi
| 1. Keo tụ tạo bông: công đoạn hóa lý tùy chọn/điều chỉnh theo chất lượng đầu vào; khảo sát phèn sắt, phèn nhôm | 2. Sinh học hiếu khí: thí nghiệm khảo sát sinh khối và thời gian lưu; điều kiện được nêu là 2.000 mg/L và 6 gi |
| 3. Tự động hóa: bơm điều khiển PLC theo mực nước; có chế độ luân phiên và cảnh báo mức cao theo mô tả thiết kế | 4. Cấu hình mô-đun: vật liệu composite; thiết kế cho mô hình nhỏ tại cơ sở doanh nghiệp. |
Xuân Tiến phát triển nghề cơ khí bên cạnh sản xuất nông nghiệp. Nhưng khi quy mô làng nghề mở rộng, nước thải sinh hoạt và sản xuất tại nhiều hộ, cơ sở vẫn chảy vào mương thoát nước, ao hồ; làng nghề chưa có hệ thống thu gom, xử lý chung. Bài toán đặt ra là nhận diện chất lượng dòng thải thực tế, rồi tìm một giải pháp xử lý có thể vận hành ở quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Nhóm nghiên cứu lấy và phân tích 18 mẫu nước thải tại các hố thu, hố ga, rãnh thoát của hộ gia đình và cơ sở sản xuất, cùng hai mẫu nước thải sinh hoạt ở hộ không sản xuất cơ khí. pH các mẫu nằm trong khoảng 6,8–7,28. Tuy vậy, chất lượng không đồng đều: 61% mẫu có COD và 83% mẫu có BOD₅ vượt quy chuẩn được báo cáo; một số mẫu vượt lần lượt tới 6,16 và 9,97 lần. Kết quả nhấn mạnh rằng một dòng thải chung có thể chứa tải lượng hữu cơ đáng kể, bên cạnh dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và các chỉ tiêu khác cần kiểm soát.
Thay vì áp dụng một công đoạn đơn lẻ cho mọi nguồn thải, nghiên cứu khảo sát phương án hóa lý và sinh học trên mẫu nước của Công ty TNHH Cơ khí Tân Việt. Thí nghiệm keo tụ so sánh phèn sắt, phèn nhôm và PAC. Ở cùng liều thử 200 mg/L, PAC cho hiệu quả loại bỏ chất rắn lơ lửng cao nhất trong ba hóa chất được so sánh (72%, so với 66% với phèn nhôm và 61% với phèn sắt); nhóm chọn PAC cho phương án tiếp theo.
Ở bước sinh học hiếu khí, các thí nghiệm khảo sát nồng độ sinh khối và thời gian lưu. Báo cáo ghi nhận điều kiện sinh khối 2.000 mg/L và thời gian lưu 6 giờ cho hiệu quả xử lý COD 83,3% ở thử nghiệm theo mẻ. Đây là kết quả thí nghiệm, cần phân biệt với số liệu vận hành mô hình dòng liên tục.

Thí nghiệm phân tích keo tu
Quy trình được đề xuất gồm điều hòa, tách dầu mỡ, bể thiếu khí, bể hiếu khí, lắng, khử trùng và chứa bùn; keo tụ tạo bông có thể bổ sung tùy chất lượng nước đầu vào. Báo cáo thiết kế mô hình công suất 1 m³/ngày.đêm, đồng thời nêu dải quy mô thiết kế phù hợp khoảng 1–3 m³/ngày.đêm. Hệ thống được lắp đặt tại doanh nghiệp Tân Việt ở Xuân Tiến; phụ lục ảnh ghi lại bể xử lý, tủ điều khiển và hoạt động kiểm tra tại hiện trường.
Trong bảng kết quả dòng liên tục, COD giảm từ 454 xuống 82 mg/L (82%); BOD₅ từ 364,6 xuống 28 mg/L (92,3%); TSS từ 166 xuống 44 mg/L (73,4%). Kết luận báo cáo nêu nước sau xử lý đạt cột B QCVN 40:2011/BTNMT. Đây là kết quả được báo cáo cho mô hình tại doanh nghiệp, không đại diện mặc nhiên cho mọi cơ sở hoặc cho toàn bộ làng nghề.
Báo cáo ước tính vốn đầu tư gần 74 triệu đồng và chi phí xử lý gần 8.000 đồng/m³. Các con số này là dự toán/chi phí ghi trong báo cáo năm 2022; cần cập nhật nếu dùng để lập phương án đầu tư hiện nay.

Sơ đồ quy trình đề xuất
Giá trị của nghiên cứu nằm ở chuỗi công việc từ khảo sát hiện trạng, thử nghiệm lựa chọn công đoạn, đến thiết kế và lắp đặt mô hình tại một doanh nghiệp cụ thể. Mô hình nhỏ có thể cung cấp cơ sở tham khảo cho các cơ sở cơ khí có dòng thải và quy mô tương tự. Việc nhân rộng cần khảo sát đặc trưng nước thải, tải lượng, mặt bằng, chi phí vận hành và yêu cầu tiếp nhận tại từng địa điểm.
Công bố khoa học liên quan
Researching the efficient SS and COD treatment in wastewater in Viet Cuong craft villages by coagulation and flocculation
TNU Journal of Science and Technology, 2017
Researching on treating wastewater from production of canna vermicelli by activated sludge technology (2017)
Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 2017
Nghiên cứu tách nitơ, phốt pho trong nước thải sinh hoạt
Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự, 2019
KHÁM PHÁ THÊM Từ sản phẩm đến không gian nghiên cứu liên quan Thông tin nhà nghiên cứu PGS.TS Phạm Hương Quỳnh Đơn vị công tác: Viện Công nghệ HaUI - Đại học Công nghiệp Hà Nội Đơn vị của sản phẩm: ĐH Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Thủy lợi, ĐH Thái Nguyên Nghiên cứu liên quan và công cụ tra cứu |
Thứ Năm, 15:33 05/11/2026
Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.