Nghiên cứu, thiết lập bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa, phát triển giao thông và công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc tăng mạnh, kéo theo nguy cơ ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng. Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi lơ lửng tại một số khu vực đã vượt giới hạn cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái.
Phạm Hương Quỳnh (quynhktmt@gmail.com)
, Phòng Công nghệ HaUI
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa, phát triển giao thông và công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc tăng mạnh, kéo theo nguy cơ ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng. Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ bụi lơ lửng tại một số khu vực đã vượt giới hạn cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái.
Trước yêu cầu cấp thiết về quản lý chất lượng không khí, tỉnh Vĩnh Phúc đã triển khai nhiệm vụ “Nghiên cứu, thiết lập bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc” nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình dự báo phục vụ công tác quản lý môi trường và phát triển bền vững.
Mục tiêu tổng quát của đề tài là thiết lập mô hình lan truyền ô nhiễm không khí đa thông số, từ đó xây dựng bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí phục vụ quản lý môi trường không khí tại tỉnh Vĩnh Phúc. Các mục tiêu cụ thể gồm: Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí ô nhiễm từ các nguồn giao thông, công nghiệp, sinh hoạt và sinh học. Thiết lập hệ thống mô hình tính toán phát thải và lan truyền ô nhiễm không khí. Xây dựng bản đồ số hiện trạng phát thải và bản đồ lan truyền các chất ô nhiễm như NOx, CO, SO₂, PM2.5 và Ozone. Hỗ trợ cơ quan quản lý trong công tác dự báo, kiểm soát và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí.
Đề tài sử dụng cách tiếp cận tổng hợp kết hợp giữa kiểm kê phát thải, mô hình hóa môi trường và hệ thống thông tin địa lý GIS. Nhóm nghiên cứu đã: Tiến hành khảo sát thực tế trên địa bàn 2 thành phố và 7 huyện của tỉnh Vĩnh Phúc. Điều tra hàng nghìn phương tiện giao thông và nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp để xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải. Ứng dụng mô hình EMISENS để tính toán tải lượng phát thải khí ô nhiễm.,Sử dụng mô hình khí tượng và mô hình chất lượng không khí nhằm mô phỏng quá trình phát tán và lan truyền ô nhiễm trong không gian. Áp dụng công nghệ GIS và các phần mềm ArcGIS, MapInfo để số hóa dữ liệu và xây dựng bản đồ phát thải với độ phân giải cao. Mô hình được hiệu chỉnh và kiểm định bằng số liệu quan trắc thực tế nhằm đảm bảo độ chính xác và tin cậy của kết quả mô phỏng.
Sau 18 tháng triển khai, đề tài đã xây dựng thành công: Bộ cơ sở dữ liệu phát thải khí ô nhiễm cho toàn tỉnh Vĩnh Phúc. Bộ dữ liệu tải lượng phát thải từ giao thông, công nghiệp, sinh hoạt và sinh học. Hệ thống bản đồ số hiện trạng phát thải các chất ô nhiễm không khí như CO, NOx, SO₂, TSP, NMVOC và PM2.5. Bản đồ lan truyền ô nhiễm không khí đối với các chất NOx, CO, SO₂ và Ozone. Mô hình tính toán phát thải khí thải EMISENS phục vụ quản lý môi trường không khí.
Kết quả nghiên cứu giúp xác định các khu vực ô nhiễm trọng điểm, nguồn phát thải chính và xu hướng lan truyền ô nhiễm theo điều kiện khí tượng. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các giải pháp kiểm soát khí thải, quy hoạch giao thông, phát triển công nghiệp bền vững và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong công tác quản lý môi trường không khí tại Việt Nam, đặc biệt đối với các tỉnh đang phát triển mạnh về công nghiệp và giao thông. Hệ thống cơ sở dữ liệu và mô hình lan truyền ô nhiễm có thể tiếp tục được mở rộng theo hướng: Kết nối dữ liệu quan trắc thời gian thực; Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm chất lượng không khí; Hỗ trợ quy hoạch đô thị thông minh và giao thông xanh; Phục vụ nghiên cứu đánh giá tác động ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng và biến đổi khí hậu
https://lib.haui.edu.vn/Opac80/EDetail.aspx?id=35072&f=tacgia&v=Ph%u1ea1m+H%u01b0%u01a1ng+Qu%u1ef3nh
12 bản đồ lan truyền ô nhiễm, và phát thải ô nhiễm của Tỉnh Vĩnh Phúc
Thứ Hai, 16:04 24/08/2026
Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.